Hotline 0929 222 555

Tác dụng của Nấm linh chi đối với bệnh vảy nến

Bệnh vảy nến gặp ở mọi lứa tuổi, ở cả hai giới. Theo thống kê, bệnh chiếm tỷ lệ 1-4% dân số thế giới. Ở Việt Nam, theo tài liệu bộ môn Da liễu Đại Học Y Hà Nội thì bệnh vảy nến chiếm tỷ lệ khoảng 1.5% dân số.

Bệnh vẩy nến (Psoriasis) được biết đến từ thời thượng cổ và là một trong những bệnh da rất hay gặp ở Việt Nam cũng như nhiều nước trên thế giới. Theo thống kê, tỷ lệ bệnh vẩy nến khác nhau tùy từng vùng, từng châu lục, song nó dao động trong khoảng 1-3% dân số.

tác dụng của nấm linh chi đối với bệnh vảy nến

Vảy nến da đầu. Một dạng của vảy nến.

Mặc dù đã được nghiên cứu từ lâu, song cho đến nay nguyên nhân và sinh bệnh học của bệnh vảy nến vẫn còn nhiều điều chưa sáng tỏ. Trong những năm gần đây, nhiều nhà nghiên cứu cho rằng bệnh liên quan đến rối loạn miễn dịch và yếu tố di truyền. Ngoài ra một số yếu tố có ảnh hưởng, kích thích và làm bệnh tiến triển nặng thêm cũng được đề cập. Đó là các yếu tố: Stress, nghiện bia, rượu, thuốc lá, nhiễm trùng, rối loạn nội tiết, rối loạn chuyển hóa, khí hậu, môi trường…

Nguyên nhân gây bệnh

Nguyên nhân gây bệnh vảy nến còn nhiều điểm chưa sáng tỏ, nhưng đến nay hầu hết các tác giả đã thống nhất rằng, bệnh có liên quan đến các rối loạn miễn dịch và yếu tố di truyền. Bên cạnh đó, có một số yếu tố, tác nhân tham gia vào quá trình khởi phát bệnh cũng như làm bệnh tiến triển nặng lên. Các yếu tố có thể kể đến là: căng thẳng thần kinh (stress), nhiễm khuẩn khu trú, chấn thương, va chạm, thời tiết, khí hậu, thuốc…

Biểu hiện của bệnh

Thương tổn da: Hay gặp và điển hình nhất là các dát đỏ có vẩy trắng phủ trên bề mặt, vẩy dày, có nhiều lớp xếp chồng lên nhau rất dễ bong và giống như giọt nến (Vì vậy có tên gọi là “Vẩy nến”). Kích thước thương tổn to nhỏ khác nhau với đường kính từ 1- 20 cm hoặc lớn hơn.

Vị trí điển hình nhất của các dát đỏ có vẩy là vùng tì đè, hay cọ xát như: khuỷu tay, đầu gối, rìa tóc, vùng xương cùng, mông. Tuy nhiên sau một thời gian tiến triển các thương tổn có thể lan ra toàn thân.

Thương tổn móng: Có khoảng 30% – 40% bệnh nhân vẩy nến bị tổn thương móng tay, móng chân. Các móng ngả màu vàng đục, có các chấm lỗ rỗ trên bề mặt. Có thể móng dày, dễ mủn hoặc mất cả móng.

Thương tổn khớp: Tỷ lệ khớp bị thương tổn trong vẩy nến tùy từng thể. Thể nhẹ, thương tổn da khu trú, chỉ có khoảng 2% bệnh nhân có biểu hiện khớp. Trong khi đó ở thể nặng, dai dẳng có đến 20% bệnh nhân có thương tổn khớp.

Biểu hiện hay gặp nhất là viêm khớp mạn tính, biến dạng khớp, cứng khớp, lệch khớp, bệnh nhân cử động đi lại rất khó khăn …

Một số bệnh nhân thương tổn da rất ít nhưng biểu hiện ở khớp rất nặng, đặc biệt là khớp gối và cột sống.

Phân loại bệnh

Hiện nay, bệnh vảy nến được chia làm 2 thể chính là vảy nến thể thông thường và vảy nến thể đặc biệt.

–  Thể thông thường: Dựa vào kích thước, vị trí tổn thương mà người ta chia thành các thể khác nhau, cụ thể:

+ Vảy nến thể chấm, thể giọt có tổn thương với đường kính tối đa 1cm, rải rác khắp người, nhất là nửa người trên…

+ Vảy nến thể đồng tiền là thể điển hình và phổ biến nhất, tổn thương có đường kính từ 1 đến 2 cm, xu hướng tròn như đồng tiền, vùng trung tâm có nhạt màu hơn, ngoại vi đỏ thẫm.

+ Vảy nến thể mảng thường có các đám mảng lớn đường kính trên 2 cm, có khi 5-10cm hoặc lớn hơn, khu trú ở các vùng tỳ đè.

+ Vảy nến thể đảo ngược, các tổn thương xuất hiện ở các nếp gấp của cơ thể.

– Thể đặc biệt: Bao gồm vảy nến thể mụn mủ, vảy nến thể đỏ da toàn thân và vảy nến thể khớp:

+ Vảy nến mụn mủ hay gặp ở trẻ em: Đây là thể hiếm gặp, có thể biến chứng gây đỏ da toàn thân và rất khó điều trị.

+ Vảy nến thể đỏ da toàn thân có thể tiến triển tự nhiên từ một vảy nến thể thông thường, được khởi động bởi yếu tố chấn thương tinh thần, nhiễm khuẩn, sử dụng thuốc không hợp lý đặc biệt là sử dụng corticoid đường toàn thân. Thể đỏ da toàn thân được chia làm hai thể lâm sàng với tiến triển và tiên lượng khác nhau đó là thể khô và thể phù nề ẩm ướt.

Phương pháp điều trị vảy nến bằng nấm linh chi

Nấm linh chi là một sản phẩm chủ lực được sử dụng từ lâu trong y học cổ truyền Trung Quốc. Phương pháp điều trị bệnh vẩy nến bằng cách sử dụng các sản phẩm có chiết xuất từ nấm linh chi đã được nghiên cứu và chứng mình là có tác dụng cải thiện được các triệu chứng của bệnh vẩy nến.

Có rất nhiều nghiên cứu chứng minh tác dụng của nấm linh chi. Nhà thực vật học Tom Volk thuộc Đại học Wisconsin giải thích rằng nấm linh chi có thể tăng cường hệ thống miễn dịch của cơ thế đối với bệnh vảy nến, nhưng có rất ít nghiên cứu để chứng minh điều này. Các nhân viên y tế vùng Viễn Đông thường sử dụng nó trong một loạt các phương pháp điều trị bệnh, bao gồm điều trị các vấn đề về da.

Tom Volk xác định dược phẩm quý nấm linh chi là “thần dược chữa được nhiều bệnh”. Tom Volk cho biết nấm linh chi còn hỗ trợ trong điều trị HIV, ung thư, các vấn đề huyết áp, tiểu đường, thấp khớp, viêm loét…

Một số thành phần chiết xuất từ nấm linh chi có tác dụng giảm đau và ngăn chặn sự tăng trưởng của các tế bào vẩy nến qua cơ chế tăng hệ thống miễn dịch của cơ thể.

Nấm linh chi - Đông trùng hạ thảo HQGANO

Liều lượng: Sử dụng nấm linh chi 2-3 lần mỗi ngày, liều lượng 150-300 mg. Bạn nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ trước khi bắt đầu điều trị. Nấm linh chi tuy không có tác dụng phụ nhưng có thể ảnh hưởng đến một số loại thuốc điều trị khác, đặc biệt là những người bị huyết áp cao.

Lưu ý: Nấm linh chi được xem là một loại dược phẩm có tác dụng hỗ trợ trong điều trị rất nhiều bệnh trong đó có bệnh vảy nến nhưng không có nghĩa là nó có thể điều trị được các trường hợp nghiêm trọng của bệnh vảy nến.

Bình luận