Hotline 0929 222 555

Bài thuốc thanh nhệt giải độc từ Liên Kiều

Liên Kiều còn gọi là Trúc căn, Hoàng thọ đan, Hạn liên tử là quả phơi hay sấy khô của cây Liên kiều (Forsythia suspensa Vahl.) thuộc họ Nhài (Oleaceae).

Mô tả

Liên kiều là một cây cao từ 2 đến 4m. Cành non gần như 4 cạnh có nhiều đốt; giữa các đốt thân rỗng, bì không rõ. Lá đơn mọc đối hoặc có khi mọc thành vòng 3 lá, cuống dài 0,80-2cm. khi mọc thành vòng 3 lá, cuống dài 0,80-2cm. phiến lá hình trứng, dài 3-7cm, rộng 2-4cm, mép có răng cưa không đều, chất lá hơi dài. Hoa màu vàng tươi. Đài và trành hình ống, trên xẻ thành 4 thùy. 2 nhị thấp hơn tràng. Nhụy có 2 nuốn.

nam linh chi hqgano lien kieu

Quả khô, hình trứng dẹt, dài 1,5-2cm, rộng 0,5-1cm, hai bên có cạnh lồi, đầu nhọn, khi chín mở ra như mỏ chim, phía dưới có cuống hay chỉ còn sẹo. Vỏ ngoài màu nâu nhạt. Trong quả có nhiều hạt, nhưng phần lớn rơi vãi đi, chỉ còn sót lại một ít. Mùa hoa tại Trung Quốc: Tháng 3-5; mùa quả: tháng 7-8.

Công dụng

Theo Y học cổ truyền: thuốc có tác dụng thanh nhiệt giải độc.

Kết quả nghiên cứu: 

– Tác dụng kháng khuẩn rộng: Phenol Liên kiều có tác dụng ức chế nhiều loại vi khuẩn như tụ cầu vàng, liên cầu khuẩn dung huyết, phế cầu khuẩn, trực khuẩn lî, thương hàn, lao,ho gà, bạch hầu, leptospira, hebdomadis, virús cúm, rhinovirus, nấm,…với mức độ khác nhau.

– Tác dụng chống viêm: khu trú trạng thái viêm mà không ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của tế bào nên cổ nhân gọi Liên kiều là “sang gia thần dược”, tăng tác dụng thực bào của bạch cầu.

– Thuốc có tác dụng hạ huyết áp, làm gĩan mạch, tăng lưu lượng tuần hoàn, cải thiện vi tuần hoàn.

– Thuốc có tác dụng bảo vệ gan, giải nhiệt, cầm nôn, lợi tiểu, cường tim.

Bài thuốc và liều dùng

Tính vị liên kiều theo đông y: Vị đắng, hơi hàn, không độc, vào 4 kinh tân, đởm, tan tiêu và đại trường có tác dụng tán khách nhiệt ở các kinh, chữa sang thũng hoặc giả còn nói lên liên kiều tán chư kinh huyết ngưng, khí tụ, lợi thủy đạo, sát trùng, chỉ thống, tiêu thũng, bài nùng (tiêu mủ).

Tính chất theo nhân dân thường dùng: Dùng trong những trường hợp vi huyết quản dễ vỡ đứt, chữa mụn nhọt, ghẻ lở, giải độc, tràng nhạc. Còn dùng làm thuốc thông tiểu tiện,  chữa nôn mửa, thông kinh nguyệt.

Chữa bệnh nhiễm như viêm họng, viêm amidan: sưng đỏ, đau dùng bài Ngân kiều tán ( Ôn bệnh điều biện) gồm Liên kiều, Kim ngân hoa, Cát cánh, Bạc hà, Trúc diệp, Cam thảo, Kinh giới, Đạm đậu xị, Ngưu bàng tử có tác dụng thanh nhiệt giải độc. Hoặc dùng các bài thuốc sau:

  • Ngưu bàng giải cơ thang (Thương khoa tâm đắc tập): Ngưu bàng tử 12g, Liên kiều 12g, Kinh giới 12g, Bạc hà 8g (cho sau), Chi tử 8g, Đơn bì 8g, Thạch hộc 12g, Huyền sâm 12g, Hạ khô thảo 12g sắc uống.

  • Chứng ngoại cảm phong nhiệt: đau đầu, gáy cứng, họng sưng đau trị rất tốt: Liên kiều 12g, Kim ngân hoa 12g, Đại thanh diệp 16g, Bản lam căn 16g, Bạc hà 8g, Kinh giới 8g (Cho sau), sắc uống.

Chữa mụn nhọt, đơn độc, ban chẩn: Liên kiều, Bồ công anh, Kim ngân hoa mỗi thứ 12g, Cúc hoa dại 12g, sắc uống. Đối với nhọt to sưng tấy dùng các vị thuốc tươi trong bài giã đắp ngoài. Có thể dùng chữa ban chẩn dị ứng.

Chữa lao hạch:

  • Liên kiều, Hạ khô thảo, Huyền sâm mỗi thứ 12g, Mẫu lệ 20g, sắc uống.

  • Liên kiều, Mè đen mỗi thứ 100 – 150g, tán bột mịn trộn đều, mỗi lần uống 4 – 8g, ngày 2 lần

Chữa viêm cầu thận cấp, lao thận: Mỗi ngày dùng Liên kiều 30g, cho nước vừa đủ sắc nhỏ lửa còn 150ml, chia 3 lần trong ngày uống trước bữa ăn, trẻ em giảm liều, uống liên tục trong 5 – 10 ngày. Kiêng ăn mặn và cay.
Trị ban xuất huyết do giảm tiểu cầu:Liên kiều 30g, gia nước vừa đủ sắc, còn 150ml chia 3 lần trong ngày uống trước bữa ăn ( Trung y Quãng đông 1960,10:469).

Liều dùng: Ngày dùng 6-12g (nếu dùng phối hợp với các vị thuốc khác) hoặc với liều 10-30g (nếu dùng một vị này thôi). Dùng dưới hình thức thuốc sắc  để uống hay để rửa ngoài.

Nguồn tổng hợp


Sản phẩm khuyến nghị sử dụng

Bình luận